Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai tap trac nghiem VL 12 (Tu vi mo den vi mo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Võ Văn Nguyện (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:22' 30-04-2010
Dung lượng: 718.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: ST
Người gửi: Võ Văn Nguyện (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:22' 30-04-2010
Dung lượng: 718.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Chương X: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1) Hạt sơ cấp: Các hạt có kích thước và khối lượng nhỏ, như êlectron, prôton, nơtron, mêzôn,
muyôn, piôn là các hạt sơ cấp.
a) Các đặt trưng của hạt sơ cấp
+ Khối lượng nghỉ mo: Phôtôn có khối lượng nghỉ bằng không. Ngoài phôtôn, trong tự nhiên còn có các hạt khác có khối lượng nghỉ bằng không, như hạt nơtrinô ve, hạt gravitôn.
+ Điện tích: Hạt sơ cấp có thể có điện tích Q = +1 hoặc Q = -1, hoặc Q = 0. Q được gọi là số
lượng tử điện tích, biểu thị tính gián đoạn độ lớn điện tích các hạt.
+ Spin s: Mỗi hạt sơ cấp khi đứng yên cũng có momen động
lượng riêng s h
2
và mômen từ riêng.
Các hạt sơ cấp
Các mômen này được đặc trưng bằng số lượng tử spin.
Prôtôn: s=1/2, phôtôn: s =1 , piôn: s=0
Các hạt được chia làm hai nhóm là có số lượng tử spin nguyên và bán nguyên
Fecmiôn
(fecmion)
s 1 , 3 , 5 ...
2 2 2
Bôzôn
(boson)
s = 0, 1, 2 …
+ Thời gian sống trung bình T: Trong số các hạt sơ cấp, chỉ có 4 hạt không phân rã thành các
hạt khác, gọi là các hạt bền(prôtôn, electron, phôtôn nơtrinô). Còn tất cả các hạt khác là các hạt
không bền và phân rã thành các hạt khác.
b) Phản hạt: Phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành cặp, mỗi cặp gồm hai hạt có khối lượng nghỉ mo và spin s như nhau, nhưng chúng có điện tích Q bằng nhau về độ lớn và trái dấu. Trong mỗi cặp, có một hạt và một phản hạt của hạt đó.
c) Phân loại hạt sơ cấp
+ Phôtôn (lượng tử ánh sáng) có mo = 0
+ Leptôn gồm các hạt nhẹ như êlectron, muyôn (µ+, µ -), các hạt tau -)…
+ Mêzôn gồm các hạt có khối lượng trung bình trong khoảng (200 900)me
gồm hai nhóm : mêzôn và mêzôn K.
+ Barion gồm các hạt nặng có khối lượng bằng hoặc lớn hơn khối lượng prôtôn.
Có hai nhóm barion là nuclôn và hipêrôn, cùng các phản hạt của chúng. Năm 1964 người ta đã tìm ra một hipêrôn mới đó là hạt ômêga trừ Tập hợp các mêzôn và các bariôn có tên chung là các hađrôn.
d) Tương tác của các hạt sơ cấp
+ Tương tác hấp dẫn. Đó là tương tác giữa các hạt vật chất có khối lượng.
+ Tương tác điện từ. Đó là tương tác giữa các hạt mang điện, giữa các vật tiếp xúc gây nên ma
sát…
+ Tương tác yếu. Đó là tương tác chịu trách nhiệm trong phân rã
+ Tương tác mạnh. Đó là tương tác giữa các hađrô.
e) Hạt quac (quark)
+ Tất cả các hađrôn đều cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn, gọi là quac (tiếng Anh : quark).
+ Có sáu hạt quac kí hiệu là u, d, s, c, b và t.
Cùng với các quac, có 6 phản quac với điện tích có dấu ngược lại. Điều kì lạ là điện tích các hạt
quac bằng
hợp.
e , 2e , chưa quan sát được hạt quac tự do và mới chỉ thấy được các quac ở dạng kết
3 3
+ Các bariôn là tổ hợp của ba quac.
2) Hệ mặt trời
a) Hệ mặt trời bao gồm
* Mặt trời ở trung tâm Hệ.
* 8 hành tinh lớn. Thủy tinh (Sao Thủy), Kim Tinh (Sao Kim), Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc,
Sao Thổ, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh, Diêm Vương tinh.
Diêm Vương tinh có khích thước nhỏ, chuyển động ngoài mặt phẳng của các hành tinh trên nên
ta bỏ qua nó.
* Các hành tinh tí hon gọi là tiểu hành tinh, các sao chổi.
Các tiểu hành tinh: Ngoài các hành tinh đã kể trên, trong hệ Mặt Trời còn có các hành tinh nhỏ
có bán kính từ vài km đến vài trăm km, chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6
đvtv
Chú giải:
- Solar system: Hệ Mặt trời
-1) Sun: Mặt Trời
- 2) Mercury: Thủy Tinh
- 3) Venus: Kim Tinh
- 4) Earth: Trái Đất
- 5) Mars: Hỏa Tinh
- 6)
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1) Hạt sơ cấp: Các hạt có kích thước và khối lượng nhỏ, như êlectron, prôton, nơtron, mêzôn,
muyôn, piôn là các hạt sơ cấp.
a) Các đặt trưng của hạt sơ cấp
+ Khối lượng nghỉ mo: Phôtôn có khối lượng nghỉ bằng không. Ngoài phôtôn, trong tự nhiên còn có các hạt khác có khối lượng nghỉ bằng không, như hạt nơtrinô ve, hạt gravitôn.
+ Điện tích: Hạt sơ cấp có thể có điện tích Q = +1 hoặc Q = -1, hoặc Q = 0. Q được gọi là số
lượng tử điện tích, biểu thị tính gián đoạn độ lớn điện tích các hạt.
+ Spin s: Mỗi hạt sơ cấp khi đứng yên cũng có momen động
lượng riêng s h
2
và mômen từ riêng.
Các hạt sơ cấp
Các mômen này được đặc trưng bằng số lượng tử spin.
Prôtôn: s=1/2, phôtôn: s =1 , piôn: s=0
Các hạt được chia làm hai nhóm là có số lượng tử spin nguyên và bán nguyên
Fecmiôn
(fecmion)
s 1 , 3 , 5 ...
2 2 2
Bôzôn
(boson)
s = 0, 1, 2 …
+ Thời gian sống trung bình T: Trong số các hạt sơ cấp, chỉ có 4 hạt không phân rã thành các
hạt khác, gọi là các hạt bền(prôtôn, electron, phôtôn nơtrinô). Còn tất cả các hạt khác là các hạt
không bền và phân rã thành các hạt khác.
b) Phản hạt: Phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành cặp, mỗi cặp gồm hai hạt có khối lượng nghỉ mo và spin s như nhau, nhưng chúng có điện tích Q bằng nhau về độ lớn và trái dấu. Trong mỗi cặp, có một hạt và một phản hạt của hạt đó.
c) Phân loại hạt sơ cấp
+ Phôtôn (lượng tử ánh sáng) có mo = 0
+ Leptôn gồm các hạt nhẹ như êlectron, muyôn (µ+, µ -), các hạt tau -)…
+ Mêzôn gồm các hạt có khối lượng trung bình trong khoảng (200 900)me
gồm hai nhóm : mêzôn và mêzôn K.
+ Barion gồm các hạt nặng có khối lượng bằng hoặc lớn hơn khối lượng prôtôn.
Có hai nhóm barion là nuclôn và hipêrôn, cùng các phản hạt của chúng. Năm 1964 người ta đã tìm ra một hipêrôn mới đó là hạt ômêga trừ Tập hợp các mêzôn và các bariôn có tên chung là các hađrôn.
d) Tương tác của các hạt sơ cấp
+ Tương tác hấp dẫn. Đó là tương tác giữa các hạt vật chất có khối lượng.
+ Tương tác điện từ. Đó là tương tác giữa các hạt mang điện, giữa các vật tiếp xúc gây nên ma
sát…
+ Tương tác yếu. Đó là tương tác chịu trách nhiệm trong phân rã
+ Tương tác mạnh. Đó là tương tác giữa các hađrô.
e) Hạt quac (quark)
+ Tất cả các hađrôn đều cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn, gọi là quac (tiếng Anh : quark).
+ Có sáu hạt quac kí hiệu là u, d, s, c, b và t.
Cùng với các quac, có 6 phản quac với điện tích có dấu ngược lại. Điều kì lạ là điện tích các hạt
quac bằng
hợp.
e , 2e , chưa quan sát được hạt quac tự do và mới chỉ thấy được các quac ở dạng kết
3 3
+ Các bariôn là tổ hợp của ba quac.
2) Hệ mặt trời
a) Hệ mặt trời bao gồm
* Mặt trời ở trung tâm Hệ.
* 8 hành tinh lớn. Thủy tinh (Sao Thủy), Kim Tinh (Sao Kim), Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc,
Sao Thổ, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh, Diêm Vương tinh.
Diêm Vương tinh có khích thước nhỏ, chuyển động ngoài mặt phẳng của các hành tinh trên nên
ta bỏ qua nó.
* Các hành tinh tí hon gọi là tiểu hành tinh, các sao chổi.
Các tiểu hành tinh: Ngoài các hành tinh đã kể trên, trong hệ Mặt Trời còn có các hành tinh nhỏ
có bán kính từ vài km đến vài trăm km, chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6
đvtv
Chú giải:
- Solar system: Hệ Mặt trời
-1) Sun: Mặt Trời
- 2) Mercury: Thủy Tinh
- 3) Venus: Kim Tinh
- 4) Earth: Trái Đất
- 5) Mars: Hỏa Tinh
- 6)
 






Các ý kiến mới nhất